I. Giới thiệu:
Hệ thống định vị toàn cầu (Global Positioning System - GPS) là hệ thống xác định vị trí dựa trên vị trí của các vệ tinh nhân tạo. Trong cùng một thời điểm, ở một vị trí trên mặt đất nếu xác định được khoảng cách đến ba vệ tinh (tối thiểu) thì sẽ tính được tọa độ của vị trí đó.
GPS được thiết kế và bảo quản bởi Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ, nhưng chính phủ Hoa Kỳ cho phép mọi người trên thế giới sử dụng nó miễn phí, bất kể quốc tịch.
Tham khảo thêm về GPS tại: http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%87_th%E1%BB%91ng_%C4%91%E1%BB%8Bnh_v%E1%BB%8B_to%C3%A0n_c%E1%BA%A7u
II. Các bước tiến hành:
Bước 1: Download source code OpenGTS (Open Source GPS Tracking System).
Vào trang http://www.opengts.org/ download OpenGTS version mới nhất (tại thời điểm bài viết là 2.0.7). Extract souce code OpenGTS vừa down, ta được folder OpenGTS_2.0.7.
Bước 2: Chuẩn bị môi trường.
OpenGTS yêu cầu các gói (package) hoặc các ứng dụng sau được cài đặt, cấu hình, và chạy trên hệ thống:
- Java SDK v5.0 (http://java.sun.com/javase/downloads/index_jdk5.jsp)
- Ant v1.7.0 (http://ant.apache.org/bindownload.cgi)
- Apache Tomcat v5.5.27 (or later) servlet container (http://tomcat.apache.org/download-55.cgi)
- Sun JavaMail API (v1.4.X) (http://java.sun.com/products/javamail/downloads/index.html) Download v1.4.X: (download/unzip file "javamail-1.4.X.zip")
- Sun JavaBeans Activation Framework (http://java.sun.com/products/javabeans/jaf/downloads/index.html) Download v1.1.X: (download/unzip file "jaf-1_1_X.zip")
- MySQL v5.0.X (http://dev.mysql.com/downloads/mysql/5.0.html)
- MySQL Connector/J 5.1 JDBC driver (http://dev.mysql.com/downloads/connector/j/5.1.html) Download v5.1.7: (download/unzip file "mysql-connector-java-5.1.7.zip ")
Bước 3: Thiết lập và khai báo biến môi trường.
Sau khi cài đặt JavaSDK, MySQL xong, ta tiến hành thiết lập biến môi trường.
Nhấn chuột phải vào “My Computer”, chọn “Properties”, cửa sổ “System Properties” xuất hiện. Chọn tab “Advanced”, nhấn chọn “Environment Variables”.
Trong mục “User Variables” (hoặc “System Variables”) thêm vào các biến sau:
Tên biến: JAVA_HOME (cần thiết cho việc xây dựng OpenGTS và chạy Tomcat).
Giá trị: folder cài đặt JAVA_SDK.
Tên biến: ANT_HOME.
Giá trị: folder chứa ANT.
Tên biến: MYSQL_HOME.
Giá trị: folder cài đặt MySQL.
Tên biến: CATALINA_HOME.
Giá trị: folder cài đặt Apache_Tomcat.
Tên biến: GTS_HOME.
Giá trị: folder chứa OpenGTS.
Thêm vào sau biến môi trường PATH các biến vừa tạo ở trên (tạo mới biến môi trường PATH nếu chưa có sẵn): “ ;%JAVA_HOME%\bin;%MYSQL_HOME%\bin;%ANT_HOME%\bin; ”.
Nhấn OK trên cửa sổ “Environment Variable”.
Cài đặt MySQL Connector/J (nếu sử dụng MySQL Server):
Copy file “mysql-connector-java-5.1.7.zip” vào trong các folder sau:
· $JAVA_HOME/jre/lib/ext/
($JAVA_HOME là thư mục cài đặt JavaSDK).
· $CATALINA_HOME/common/lib/
($CATALINA_HOME là thư mục cài đặt ApacheTomcat).
Cài đặt JavaMail API và JavaBean Activation Framework:
Copy JavaMail api “mail.jar” và JavaBean Activation Framework “activation.jar” vào trong các folder sau:
· $JAVA_HOME/jre/lib/ext/
($JAVA_HOME là thư mục cài đặt JavaSDK).
· $CATALINA_HOME/common/lib/
($CATALINA_HOME là thư mục cài đặt ApacheTomcat).
Bước 4: Biên dịch thư viện OpenGTS.
“cd” vào thư mục cài đặt OpenGTS và biên dịch các file jar, war bằng cách sử dụng file “build.xml”.
$GTS_HOME/bin>ant all”
Chạy script này sẽ tạo ra các file jar, war vào trong folder $GTS_HOME/build:
· “lib/gtsutils.jar” – file này chứa các tiện ích và công cụ truy xuất data base.
· “lib/gtsdb.jar” – file này chứa các tiện ích truy xuất data base và định nghĩa table.
· “lib/gtsdmtp.jar” – This jar contains the SQL db datastore wrappers around the OpenDMTP server
· “lib/tools.jar”: - This jar contains miscellaneous system check and administrative tools.
· “track.war” – This "war" file (web-archive) contains the web-interface 'Track' servlet.
· “event.war” – This "war" file contains the web accessible EventData access servlet.
· “mologogo.war” – This "war" file contains the Mologogo device servlet.
· “gc101.war” - This "war" file contains support for the Sanav GC-101 device.
· “gprmc.war” – This "war" file contains a servlet support server for a generic http-based device server.
Bước 5: Tạo và quản lý data base.
· Tạo data base:
$GTS_HOME/bin>initdb.bat "-rootUser=userName" "-rootPass=userPass"
· Create database administration:
· Tạo Account:
$GTS_HOME/bin> admin Account -account=
Lệnh này sẽ tạo account với giá trị mặt định (thay
· Edit Account:
$GTS_HOME/bin> Account -account=
Lệnh này sẽ hiển thị một bảng soạn thảo các trường bằng dòng lệnh tương tác với account, tương tự như sau:
-----------------------------------------
Key:
-----------------------------------------
0) Password : "demo"
1) Description : "Example Account"
2) Is Active : "true"
3) Contact Name : ""
4) Contact Phone : ""
5) Contact EMail Address : ""
6) Time Zone : "US/Hawaii"
7) Speed Units : "0"
8) Distance Units : "0"
9) Geocoder mode : "0"
Enter field number [or 'save','exit']:
Để thay đổi giá trị của trường nào, bạn chỉ cần nhập vào con số đứng trước trường ấy, sau đó Enter. Để lưu lại giá trị vừa chỉnh sửa, bạn cần nhập vào “save”, rồi Enter.
· Tạo User:
$GTS_HOME/bin> admin User -account=
Lệnh này sẽ tạo ra một được chỉ định với giá trị mặc định (thay thế
· Edit User:
$GTS_HOME/bin> admin User -account=
-----------------------------------------
Key:
-----------------------------------------
0) Password : ""
1) Description : "New User"
2) Is Active : "true"
3) Contact Name : ""
4) Contact Phone : ""
5) Contact EMail Address : ""
6) Time Zone : ""
Enter field number [or 'save','exit']
· Tạo Device:
$GTS_HOME/bin> admin Device Account=
Lệnh này sẽ tạo ra một device được chỉ định với giá trị mặc định (thay thế
· Edit Device:
$GTS_HOME/bin> Device -account=
-----------------------------------------
Key:
-----------------------------------------
0) Description : "New Device"
1) Is Active : "true"
2) Valid IP Addresses : ""
3) Supported Encodings : "7"
4) Accounting Time Interval Minutes : "60"
5) Max Events per Interval : "21"
6) Max Total Connections per Interval : "10"
7) Max Total Connections per Minute : "2"
8) Max Duplex Connections per Interval : "6"
9) Max Duplex Connections per Minute : "1"
Enter field number [or 'save','exit']:
Bước 6: Triển khai hệ thống.
Extract Apache Tomcat v5.5.27 down được ở trên ta được folder apache-tomcat-5.5.27, copy file track.war vào folder apache-tomcat-5.5.27\webapp.
Chạy Tomcat (apache-tomcat-5.5.27\bin\ startup.bat) rồi vào địa chỉ sau: http://localhost:8080/track/Track, bạn thấy như sau:
Sau khi nhập Account, User, Passwork bạn đến được màn hình sau:
Click chọn Track Vehicle locations on a map, ta được màn hình sau:
Chúc bạn thành công !!!
Comedown
Anh có thể hướng dẫn em chi tiết bước 4 được ko ạ ?
Hoặc anh có thể cho em xin Yahoo anh được ko ạ ,để em hỏi cho tiện !
Thanks a !
thì ra đây chính là cách để thiết bị định vị toàn cầu hoạt động à